bão bùng

bão bùng

Miền Trung đang hứng chịu bão bùng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cơn bão lớn, trận cuồng phong dữ dội: Chỉ hiện tượng thời tiết cực đoan với gió rất mạnh, mưa lớn, thường gây ra sự tàn phá.
    • Sự dữ dội, sự ồ ạt (nghĩa bóng): Dùng để von về một sự việc, cảm xúc hay hành động diễn ra một cách mãnh liệt, ào ạt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Miền Trung đang hứng chịu bão bùng. (Miền Trung đang hứng chịu cơn bão dữ dội.)
    • Cơn bão bùng ấy đã quật đổ nhiều cây cối. (Trận cuồng phong ấy đã quật đổ nhiều cây cối.)
    • Cuộc đời anh ấy trải qua bao bão bùng của số phận. (Cuộc đời anh ấy trải qua bao thăng trầm, biến cố dữ dội của số phận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mưa gió bão bùng": Cụm từ cố định, miêu tả thời tiết cực kỳ khắc nghiệt với mưa to gió lớn cùng lúc, thường dùng trong văn chương.

    • Họ lên đường giữa lúc mưa gió bão bùng. (Họ lên đường giữa lúc trời mưa to gió lớn dữ dội.)
  • "Bão bùng nổi lên": Chỉ sự việc, tranh cãi hay cảm xúc bùng phát một cách đột ngột dữ dội.

    • Một vụ scandal bão bùng nổi lên trong giới giải trí. (Một vụ scandal bùng phát dữ dội trong giới giải trí.)
Biến thể từ gần giống
  • Bão (danh từ): Cơn bão, thường dùng phổ biến hơn, có thể chỉ các cấp độ bão khác nhau.

    • Tin bão số 9 đang được cập nhật. (Tin về cơn bão số 9 đang được cập nhật.)
  • Cuồng phong (danh từ): Gió rất mạnh, bão lớn; từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, văn chương.

    • Sức tàn phá của cuồng phong thật khủng khiếp. (Sức tàn phá của trận bão lớn thật khủng khiếp.)
  • Giông tố (danh từ): Chỉ cơn dông lớn kèm theo mưa gió mạnh, có thể dùng với nghĩa bóng tương tự.

    • Vượt qua bao giông tố cuộc đời. (Vượt qua bao biến cố, khó khăn trong cuộc đời.)
Từ đồng nghĩa
  • Phong ba (danh từ): Bão tố, thường dùng trong văn chương, ẩn dụ cho sóng gió cuộc đời.
  • Bão táp (danh từ): Bão rất dữ dội, nhấn mạnh tính chất mãnh liệt, ác liệt.
Thành ngữ liên quan
  • "Bão bùng cũng mặc bão bùng / Rằng đây đất khách, kể chừng quê hương" (Ca dao): Thể hiện tinh thần kiên cường, coi nơi đất khách cũng như quê nhà gặp sóng gió.
  • "Tay không đổi nên công / Thì *bão bùng cũng ra tay bẻ chèo"* (Ca dao): Ý chí quyết tâm làm nên sự nghiệp, khó khăn, thử thách dữ dội cũng không lùi bước.